<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hổ Phách - Trang Sức Hổ Phách - Đá Hổ Phách - Trang Sức Đá Quý &#187; Đá Màu</title>
	<atom:link href="https://hophach.com/tag/da-mau/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://hophach.com</link>
	<description>hophach.com</description>
	<lastBuildDate>Sun, 22 Nov 2015 07:12:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Đá Hổ Phách – Loại đá quý tích tụ tinh hoa của đất trời</title>
		<link>https://hophach.com/da-ho-phach-loai-da-quy-tich-tu-tinh-hoa-cua-dat-troi.html</link>
		<comments>https://hophach.com/da-ho-phach-loai-da-quy-tich-tu-tinh-hoa-cua-dat-troi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Hổ Phách]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá amber]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá hổ phách]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu Vàng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=62</guid>
		<description><![CDATA[Hổ phách đã giúp các nhà cổ sinh tái tạo cuộc sống trên địa cầu trong các giai đoạn nguyên thủy. Hổ phách được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng triệu năm, chúng hay bao lấy các mẫu côn trùng. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Hổ phách đã giúp các nhà cổ sinh tái tạo cuộc sống trên địa cầu trong các giai đoạn nguyên thủy. Hổ phách được thành tạo từ nhựa cây cách nay hàng triệu năm, chúng hay bao lấy các mẫu côn trùng. Có hơn 1.000 mẫu côn trùng còn nguyên nằm trong hổ phách đã được xác định tên. Ngoài ra, hổ phách còn đóng vai trò chứng tích thời gian, từ thời Đồ Đá, hổ phách đã trở nên có giá trị nhờ vẻ đẹp của nó khi nó được dùng làm một trong những đồ trang sức sớm nhất.</p>
<p><img class="decoded aligncenter" title="Hổ Phách – Amber   Viên đá tích tụ tinh hoa đất trời" src="/images/post/2015/11/22/06//eggandamber.jpg" alt="eggandamber Hổ Phách – Amber   Viên đá tích tụ tinh hoa đất trời" /></p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp gọi hổ phách là electron (điện tử) hoặc là do trời tạo ra, có lẽ vì nó mang điện khi cọ sát với vải và có thể hút các thành phần cực nhỏ.</p>
<p>Nicias, một nhà văn cổ, nói hổ phách là do chất hương thơm hay tinh chất của mặt trời lặn tích tụ lại trong đại dương rồi trôi dạt lên bờ biển.</p>
<p>Người La Mã đã đưa quân đến chiếm đóng và kiểm soát các vùng sản xuất hổ phách. Nero, hoàng đế La Mã, là người rất sành sỏi về hổ phách. Theo Pliny, nhà sử học La Mã, thì dưới triều đại của Nero, giá của một tượng hổ phách chạm trổ cao hơn giá của một nô lệ khỏe mạnh.</p>
<p>Người Đức cổ đốt hổ phách để có hương thơm, do đó họ gọi nó là bernstein hay đá cháy.</p>
<p>Hổ phách không màu được xem là vật liệu tốt nhất dùng làm chuỗi hạt cầu nguyện trong thời Trung Cổ do cảm giác láng mượt của nó. Một số tổ chức của giới hiệp sĩ kiểm soát việc kinh doanh và việc sở hữu trái phép hổ phách nguyên liệu là bất hợp pháp ở hầu hết châu Âu vào năm 1400.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Màu hổ phách gồm trắng, vàng, vàng kim, cam và nâu, hiếm gặp có màu xanh, lục và đỏ.</p>
<p>Ở Mỹ thích loại hổ phách trong suốt, còn châu Âu lại thích hổ phách mây (đục).</p>
<p>Một số hổ phách có màn màu xanh vào ban ngày gây ra bởi bức xạ màu xanh.</p>
<p>Hổ phách thường được tạo thành hạt tròn, cabochon hoặc được chạm trổ.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-75" title="nguon-goc-ho-phach" src="/images/post/2015/11/22/06//nguon-goc-ho-phach.jpg" alt="nguon goc ho phach Hổ Phách – Amber   Viên đá tích tụ tinh hoa đất trời" width="326" height="305" /></p>
<p>Hai nguồn cung cấp chính hổ phách trên thị trường là các quốc gia vùng Baltic và Cộng hòa Dominica.</p>
<p>Hổ phách vùng Baltic thì cổ hơn nên được thị trường ưa chuộng, nhưng hổ phách ở Dominica thì lại nhiều xác côn trùng hơn.</p>
<p>Trong vùng Baltic, mỏ hổ phách lớn nhất ở tây Kaliningrad thuộc Nga, ngoài ra còn tìm thấy hổ phách ở Lithuania, Estonia, Latvia, Ba Lan và Đức, thỉnh thoảng hổ phách lại trôi dạt vào bờ biển Baltic thuộc Đan Mạch và Na Uy.</p>
<p>Các nguồn hổ phách khác ở các nước như Miến Điện, Liban, đảo Scicily, Mexico, Rumani và Canada.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Hổ phách mây có thể được nung nóng trong dầu để trong hơn. Đôi khi nhiệt có thể tạo ra các khe nứt dạng đĩa lý thú gọi là đĩa mặt trời. Nung nóng cũng có thể làm cho màu sậm hơn.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Hổ phách là loại đá quý mềm, độ cứng chỉ đạt 2 đến 2,5 trên thang Mohs. Không được cất nó chung với đồ kim hoàn để tránh bị trầy xước.</p>
<p>Không bao giờ cho hổ phách tiếp xúc với nhiệt và hóa chất như keo xịt tóc hoặc nước hoa và cũng không nên rửa nó với máy siêu âm.</p>
<p>Để làm sạch hổ phách, chỉ cần lau nhẹ nó bằng một miếng vải mềm thấm nước.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/da-ho-phach-loai-da-quy-tich-tu-tinh-hoa-cua-dat-troi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Chrysoberyl – Đá mắt mèo</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[Chrysoberyl đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=39</guid>
		<description><![CDATA[Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="Chrysoberyl" src="/images/post/2015/11/22/06//Chrysoberyl.jpg" alt="Chrysoberyl Giới thiệu thông tin về Chrysoberyl – Đá mắt mèo" width="130" height="148" /></p>
<p>Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về hiệu ứng mắt mèo, hiệu ứng này có được do ánh sáng tác động lên các bao thể li ti hình kim bên trong viên đá (do đó đá mắt mèo thường không trong suốt).</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp cổ gọi chrysoberyl mắt mèo là cymophane, nghĩa là “ánh sáng di chuyển”.</p>
<p>Trong nhiều nền văn hóa xưa, người ta cho rằng chrysoberyl mắt mèo có khả năng trị được các bệnh của mắt.</p>
<p>“Mắt” của viên đá chrysoberyl mắt mèo sẽ nháy được khi bạn chiếu 2 nguồn sáng lên nó và rồi xoay viên đá. Khi xoay viên đá, mắt sẽ tách ra thành 2 dải sáng xa dần rồi sau đó chập lại. Hiệu ứng này gọi là “mở và khép”.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Yếu tố giá trị quan trọng nhất của đá mắt mèo đó là độ mạnh, sự sắc nét và đối xứng của mắt.</p>
<p>Màu của chrysoberyl mắt mèo từ nâu “mật ong” cho đến lục “táo”, trong đó màu vàng kim có giá cao nhất.</p>
<p>Loại chrysoberyl mắt mèo đẹp thường có hiện tượng “sữa và mật ong”. Khi chiếu sáng theo chiều thẳng góc với mắt, hướng vào hông viên đá, thì một bên mắt sẽ có màu trắng sữa, bên kia vẫn giữ màu vàng kim đến nâu. Khi xoay viên đá, màu lại xoay theo.</p>
<p>Để thấy được hiệu ứng mắt mèo thì phải mài viên chrysoberyl theo dạng tròn hoặc ovan, phần mặt trên hình vòm, láng mịn, gọi là kiểu cabochon.</p>
<p>Cũng có một loại chrysoberyl trong suốt, có màu vàng đến màu vàng kim – mật ong. Những đá này thường được mài giác và làm ta nhớ đến các đá quý cũng có màu vàng và trong như saphia, topaz hay citrine.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="Chrysoberyl-phan-bo" src="/images/post/2015/11/22/06//Chrysoberyl-phan-bo.jpg" alt="Chrysoberyl phan bo Giới thiệu thông tin về Chrysoberyl – Đá mắt mèo" width="325" height="288" /></p>
<p>Chrysoberyl có hiệu ứng mắt mèo được tìm thấy ở Sri Lanka, Brazin, Tanzania, Madagasca, Ấn Độ và một số nơi khác.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào trên chrysoberyl.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Chrysoberyl là loại đá quý cứng chắc và vững bền, độ cứng 8,5 trên thang Mohs, với độ cứng chắc tuyệt vời. Do đó nó rất phổ biến trong các nhẫn của phái nam.<br />
Rửa chrysoberyl bằng xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà vào phía sau viên đá là nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-ngoc-trai-cac-loai-ngoc-trai.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-ngoc-trai-cac-loai-ngoc-trai.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[lam ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai nuôi nước mặn]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai nuôi nước ngọt]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai trang sức]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[đá lam ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu trắng]]></category>
		<category><![CDATA[đá ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=40</guid>
		<description><![CDATA[Ngọc trai chia làm 2 nhóm chính: tự nhiên và nuôi. Ngọc trai tự nhiên hình thành khi một vật lạ từ bên ngoài rơi vào bên trong thân, gây khó chịu cho loài trai tạo ngọc, con vật tiết ra những lớp ngọc (còn gọi là xà cừ) bao lấy vật lạ, tạo nên]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><strong><img title="ngoc-trai" src="/images/post/2015/11/22/06//ngoc-trai-150x150.jpg" alt="ngoc trai 150x150 Giới thiệu thông tin về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai" width="150" height="150" />Ngọc trai chia làm 2 nhóm chính: tự nhiên và nuôi.</strong></p>
<p><strong>Ngọc trai tự nhiên</strong> hình thành khi một vật lạ từ bên ngoài rơi vào bên trong thân, gây khó chịu cho loài trai tạo ngọc, con vật tiết ra những lớp ngọc (còn gọi là xà cừ) bao lấy vật lạ, tạo nên ngọc trai (hình 1). Ngọc trai tự nhiên đã có một lịch sử phong phú và lâu dài với vai trò là vật trang sức. Tuy nhiên, ngày nay chúng rất hiếm trên thị trường.</p>
<p><strong>Ngọc trai nuôi</strong> hình thành cũng giống như ngọc trai tự nhiên, tuy nhiên cần sự can thiệp của con người để bắt đầu quá trình tạo ngọc, đó là cấy nhân để tạo ngọc và con trai tạo ngọc được chăm sóc tại các bè nuôi. Nhân có thể là dạng hạt hay một mẫu mô lớp choàng (thịt của loài nhuyễn thể). Ngọc trai nuôi cũng giống như ngọc tự nhiên là có hai nguồn gốc nước ngọt hay nước mặn.</p>
<p><strong><em>Ngọc trai nuôi nước mặn</em></strong> hình thành chủ yếu do một nhân dạng hạt (thường làm từ lớp vỏ xà cừ) và một mẫu mô lớp choàng được cấy vào bên trong con nhuyễn thể nước mặn tạo ngọc (gọi là hàu hay trai nước mặn – oyster). Sau khi cấy, hàu được đưa trở lại nước mặn và nó sống ở đó trong một hay nhiều năm nữa. Đầu tiên, hàu tiết ra một lớp chất hữu cơ gọi là conchiolin phủ lên nhân, sau đó là các lớp xà cừ.</p>
<p><img title="cau-tao-ngoc-trai" src="/images/post/2015/11/22/06//cau-tao-ngoc-trai.jpg" alt="cau tao ngoc trai Giới thiệu thông tin về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai" width="450" height="126" /></p>
<p>Bên trái là sơ đồ viên ngọc trai tự nhiên, phần trắng là các lớp ngọc rất dày bao xung quanh một vật thể lạ nhỏ màu nâu, phần màu vàng bên ngoài là lớp choàng tiết ra vật liệu để tạo vỏ bao và ngọc. Bên phải là sơ đồ các lớp ngọc (lớp xà cừ), gồm những lớp chứa tinh thể aragonit (cacbonat canxi) và conchiolin (chất sừng hữu cơ)</p>
<p><strong><em>Ngọc trai nuôi nước ngọt</em></strong> thường hình thành do một mẫu mô lớp choàng được cấy vào bên trong một con nhuyễn thể nước ngọt tạo ngọc (gọi là con trai sông hay trai nước ngọt – mussel). Sau khi cấy, trai sông được đưa trở lại nước ngọt. Con vật bắt đầu tiết ra một lớp chất hữu cơ conchiolin, rồi kế đó là những lớp xà cừ.</p>
<p><img title="ngoc-trai-den" src="/images/post/2015/11/22/06//ngoc-trai-den.jpg" alt="ngoc trai den Giới thiệu thông tin về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai" width="300" height="225" /></p>
<p>Ngọc trai đen vùng biển Tahiti, là một loại ngọc nuôi nước mặn có giá trị rất cao.</p>
<p>Hiện nay trên thị trường, rất ít ngọc trai nuôi nước ngọt có nhân là hạt rắn mà chủ là nhân cấy mô mềm và được nuôi trên nhiều vùng khác nhau trên thế giới.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-ngoc-trai-cac-loai-ngoc-trai.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Opal – Đá Opal</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-opal-da-opal.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-opal-da-opal.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc opal]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc quý opal]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[opal]]></category>
		<category><![CDATA[opal đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[ophthalmios]]></category>
		<category><![CDATA[phân biệt đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[thông số kỹ thuật đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá nhiều màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá opal trang sức]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=38</guid>
		<description><![CDATA[Do có hiệu ứng lóe màu sặc sỡ (màu cầu vồng) nên viên đá opal có các màu của những loại đá quý khác gộp lại. Hiệu ứng lóe màu sặc sỡ được tạo ra do nhiễu xạ bên trong đá: các cầu thể li ti nằm trong đá làm tách ánh sáng thành các]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="Opal" src="/images/post/2015/11/22/06//Opal.jpg" alt="Opal Giới thiệu thông tin về Opal – Đá Opal" width="145" height="133" />Do có hiệu ứng lóe màu sặc sỡ (màu cầu vồng) nên viên đá opal có các màu của những loại đá quý khác gộp lại. Hiệu ứng lóe màu sặc sỡ được tạo ra do nhiễu xạ bên trong đá: các cầu thể li ti nằm trong đá làm tách ánh sáng thành các màu phổ tán sắc ngời sáng, giống hệt hiện tượng màu sặc sỡ do các rãnh cực nhỏ trên các đĩa CD gây ra.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Opal bắt nguồn từ tiếng La Mã opalus, diễn tả một vẻ đẹp đặc biệt của loại đá quý này: có màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal là một báu vật trong thời Trung Cổ và người Hy Lạp gọi là ophthalmios, nghĩa là đá mắt, do nhiều người tin rằng đá này giúp tăng thị lực. Một số khác lại nghĩ rằng opal giúp cho người đeo nó có thể trở nên vô hình. Có người còn cho là opal giúp giữ tóc màu vàng không bị bạc.</p>
<p>Opal là những đá chính trên các trang sức của vương triều Pháp. Vua Napoleon đã tặng cho hoàng hậu Josephine một viên opal đẹp sáng màu đỏ tươi, có tên là “Cháy Đỏ Thành Troy”.</p>
<p>Vào thế kỷ 19, opal bị xem là vật xui xuất phát từ một tiểu thuyết nổi tiếng một thời của nhà văn người Scotland là ngài Walter Scott. Trong truyện, nữ nhân vật chính gắn sức sống dựa vào viên đá opal xinh đẹp mà cô ấy cài trên mái tóc và khi viên opal mất đi ánh lửa thì cô gái cũng qua đời.</p>
<p>Opal là một trong các đá mừng sinh nhật trong tháng 10 ở Mỹ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Khi định giá opal, các chuyên gia bắt đầu với màu nền của đá. Được ưa thích nhất là khi màu nền chung của đá thì sẫm và có lóe màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal có giá trị nhất khi có màu nền xám sẫm đến đen và được gọi là opal đen. Opal có màu nền là trắng hay màu nhạt thì gọi là opal trắng, loại này có nhiều hơn và giá rẻ. Opal từ trong mờ đến trong suốt được gọi là opal tinh thể, giá trị của nó ở giữa 2 loại trên.</p>
<p>Sau màu nền, giá trị opal dựa vào mức độ và sự phân bố các màu sặc sỡ. Đẹp nhất là khi có tất cả các màu sặc sỡ phủ hết bề mặt viên đá, kể cả màu đỏ. Tuy nhiên opal là một trong các loại đá quý thể hiện tính riêng tư nhất, phụ thuộc vào sở thích của từng người.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="nguon-goc-opal" src="/images/post/2015/11/22/06//nguon-goc-opal.jpg" alt="nguon goc opal Giới thiệu thông tin về Opal – Đá Opal" width="325" height="304" /></p>
<p>Nguồn opal quan trọng nhất là Úc vì là nơi sản xuất opal nhiều nhất và đẹp nhất. Địa phương nổi tiếng có opal đen là Lightning Ridge.</p>
<p>Opal lửa là opal gốc núi lửa, trong suốt, có màu vàng sáng đến đỏ, được khai thác ở Mexico, thường được mài giác. Opal lửa hiếm khi thể hiện lóe màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal lửa cũng có ở bang Oregon, Mỹ.</p>
<p>Người ta hay mài opal theo dạng ovan cabochon. Opal trắng thường được mài theo kích cỡ quy định, còn opal đen nào có giá trị sẽ được mài theo hình dáng để làm sao cho lóe màu sặc sỡ tối đa mặc dù dạng ovan là được ưa thích hơn cả.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Các phương pháp xử lý opal được dùng nhiều nhất là làm tối đá màu nhạt để cho giống opal đen. Phương pháp nhuộm là làm cho màu nhuộm thấm vào trong cấu trúc rỗng để đá có được màu mong muốn. Phương thức xử lý “Khói” là tạo màu nền từ nâu sẫm đến đen. Phương pháp xử lý “Đường cát” tạo màu nền đen, chắn sáng.</p>
<p>Các viên opal nào quá mỏng, muốn dùng làm đá quý thì phải được dán thành hai hay ba lớp giống như bánh sandwich. Đá 2 lớp gồm đáy là vật liệu màu đen, phía trên là opal mỏng. Đá 3 lớp gồm 2 lớp kể trên, phần trên cùng là lớp thạch anh hay plastic không màu, dạng vòm. Dĩ nhiên là đá ghép này rẻ hơn đá opal nguyên. Chúng được bán theo từng viên và giá có thể lên đến hàng trăm lần nếu viên đá quá đặc biệt.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Opal có độ cứng 6 trên thang Mohs, mềm hơn nhiều loại đá quý khác, do đó nên giữ gìn cẩn thận để tránh bị làm trầy xước bởi những nữ trang khác. Nếu để đá rơi, phần nào lộ ra sẽ dễ bị bể. Không được để opal tiếp xúc với nhiệt hay axit. Rửa opal với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-opal-da-opal.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Ametrin – Đá Ametrin</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-ametrin-da-ametrin.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-ametrin-da-ametrin.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=33</guid>
		<description><![CDATA[Ametrin – khoáng vật đa crôm kết hợp cả đăc điểm của Ametit và Xitrin. Xitrin mầu vàng như rượu vang và Ametit mầu tims như hoa anh thảo đều là những biến thể của thạch anh. Chỉ khác nhau bởi sự có mặt của những vi tạp chất. Hiếm khi trong thiên nhiên xuất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Ametrin – khoáng vật đa crôm kết hợp cả đăc điểm của Ametit và Xitrin. Xitrin mầu vàng như rượu vang và Ametit mầu tims như hoa anh thảo đều là những biến thể của thạch anh. Chỉ khác nhau bởi sự có mặt của những vi tạp chất. Hiếm khi trong thiên nhiên xuất hiên những tinh thể nhiều đới trong đó chứa cả hai loại khoáng vật. Đó chính là Ametrin – loại đá có ánh tím hoạc tông mầu vàng đỏ.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức : SiO2</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs : 7.0</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.6 g/cm3</p>
<p>– Tinh hệ ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p>Nguồn cung cấp Ametrin chính cho thị trường quốc tế là Bôlivia. Khu mỏ Ametrin được biết tới lần đầu tiên từ thế kỷ 17, khi đó nhà chinh phục người Tây Ba Nha Đôn Filipe de Urriola – i – Goitia lấy vợ – một cô công chúa bản sứ thuộc bộ lạc người da đỏ Aureiros và nhận đựơc của hồi môn là khu mỏ Anahy. Từ khu mỏ này khai thác được những viên Ametrin chất luợng tuyệt hảo. Ametrin dễ cắt gọt, vì vậy thường gặp những viên đá có hình thù rất lạ.</p>
<p><strong>Tính chất chữa bệnh :</strong></p>
<p>Các nhà thạch trị liệu học khẳng định rằng, tương tự như Xitrin Ametrin cung có khả năng tác động tốt đến hoạt động của ống tiêu hóa. Nó có ích trong việc điều trị bệnh viêm dạ dày, viêm bể thận – thận, viêm bàng quang. Ametit với ánh tím nổi trội có tác dụng làm giảm sự căng thẳng thần kinh.</p>
<p><strong>Tính chất mầu nhiệm :</strong></p>
<p>Truyền thuyết kể lại rằng, khi chết, vợ của Đôn Filipe de Urriola – i – Goitia đã tặng cho chồng mình viên đá Ametrin hai mầu tuyệt đẹp. Viên đá này tượng trưng cho tình yêu giữa dân tộc của cô và người chồng ngoại lai. Như vậy từ xa xưa Ametrin đã đựoc coi là hộ phù bảo hộ tình yêu, có khả năng kết hợp những khởi nguồn trái ngược nhau.</p>
<p><img title="edeltein_ametrin_oktagon_5" src="/images/post/2015/11/22/06//edeltein_ametrin_oktagon_5.jpg" alt="edeltein ametrin oktagon 5 Giới thiệu thông tin về Ametrin – Đá Ametrin" width="300" height="300" /></p>
<p><strong>Ảnh hưởng tới luân xa :</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng rốn: kiểm soát ruột, thận và hệ tiết niệu; luân xa này tương ứng với tình yêu khác giới và sự thỏa mãn tình cảm, tình dục; nguồn dự trữ năng lượng tình dục tập trung ở luân xa này.</p>
<p>Năng lượng chiếu xạ của Dương .</p>
<p><strong>Cung hoàng đạo</strong></p>
<p>Cung Song Tử, Thích Bình.</p>
<p>Tên gọi khác biến thể</p>
<p>Ametit – Xitrin (Amethyst – citrine )tên gọi khác của Ametrin</p>
<p>Bolivianit – Ametrin khai thác ở Bolivia</p>
<p>Ametit (amethyst ) hai mầu – tên gọi đồng nghĩa của ametrin</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-ametrin-da-ametrin.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Thạch Anh Khói</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-khoi.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-khoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=34</guid>
		<description><![CDATA[Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự nhiên xitrin, và ametit thạch anh ám khói là những biến thể quý nhất của thạch anh. Đẹp tuyệt vời là những tinh thể thạch anh ám khói mầu nâu lấp lánh ánh vàng kim có lẫn tạp chất turin và chúng tạo ra hiệu ứng tỏa ánh sao về các hướng (thạch anh tóc). Trong tự nhiên đôi khi gặp những tinh thể thạch anh khổng lồ nặng đến vài tấn. Mầu sắc thạch anh ám khói thay đổi từ mầu khói nhẹ cho đến mầu nâu sẫm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức Si02</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.5 – 2.6g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Người Hindu cổ đại cho rằng, thạch anh ám khói trục ra khỏi cơ thể con người tiêu cực và cặn bã. Truyền thuyết Ấn Độ kể về mọt cái cốc được làm từ nguyên khối tinh thể thạch anh ám khói có thể chữa khỏi bách bệnh. Thạch anh ám khói giúp tránh khỏi stress và mất cảm giác đau. Để nhằm mục đích này, các nhà thạch trị liệu học khuyên nên nắm trong tay tinh thể thạch anh ám khói và chừ cho chúng nóng lên. Có tài liệu cho rằng thạch anh ám khói còn giúp điều trị viêm tuyến tiền liệt và thậm chí cả u xơ tử cung, tuy nhiên những tài liệu này chỉ nên để tham khảo.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Các nhà chiêm tinh học cho rằng, thạch anh ám khói giúp nâng ý nghĩ từ vùng tối tăm của tiềm thức lên tầm của linh cảm và siêu ý thức. Có lẽ không phải vô cớ mà các tín đồ phật giáo Ấn Độ gọi thạch anh ám khói là “đá của phật “. Thạch anh ám khói trung hòa cái trung hòa cái xấu và giảm tính kích thích đồng thời cũng cho rằng với những người hay mơ mộng thạch anh ám khói giúp họ chạy trốn khỏi hiện thưchj kích thích trí tưởng tượng của họ. Thạch anh ám khói có khả năng bảo vệ chủ nhân của nó tránh điềm gở và sự hư hỏng.</p>
<p><img title="thach-anh-am-khoi-1" src="/images/post/2015/11/22/06//thach-anh-am-khoi-1.jpg" alt="thach anh am khoi 1 Giới thiệu thông tin về Đá Thạch Anh Khói" width="235" height="353" /></p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng xương cùng; cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy năng đỡ – vận động; giúp tạo ý trí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng; khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.</p>
<p>Năng lượng cảm thụ của Am</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Cung Maket</p>
<p><strong>TÊN GỌI KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Thạch anh gấu trúc – thạch anh ám khói có những vệt đen trắng xen kẽ</p>
<p>Kerngorm – tên đồng nghĩa của thạch anh ám khói</p>
<p>Morion – thạch anh ám khói rất tối và mầu không trong suốt</p>
<p>Rauchtopaz – Tên gọi cũ của thạch anh ám khói .</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-khoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về Đá Beryls</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-beryls.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-beryls.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách bảo quản beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Không Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu Vàng]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh đậm]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=31</guid>
		<description><![CDATA[Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng ta đã được thiên nhiên ban tặng những viên đá quý, là nơi mà màu sắc vừa vĩnh hằng vừa hết sức kỳ diệu. Trong thế giới đá quý, ngọc lục bảo có một màu xanh hoàn hảo mà các loài thực vật phải ngưỡng mộ. Màu của Aquamerin lại rất đa dạng từ màu xanh của trời đến màu xanh đậm của biển cả. Màu hồng quyến rũ của morganite tượng trưng cho vẻ đẹp của giới đẹp trên toàn thế giới. Và, có ai biết rằng, những loại đá mà tôi vừa kể lại có chung một nguồn gốc? Vâng, Ngọc lục bảo, Aquamerin và Moganit đều chính là Beryl. Những anh chị em của chúng còn có Beryl vàng, beryl vàng xanh, goshenite không mày và beryl đỏ rất hiếm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p><em><img title="beryl" src="/images/post/2015/11/22/06//beryl.jpg" alt="beryl Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="150" height="118" /><br />
Beryl vốn không màu</em></p>
<p>Vậy sự thực của câu chuyện này là gì? Đó là một lịch sử thú vị về sự hình thành beryl. Beryl, còn được gọi là Beryl Nhôm Silicat, bản thân vốn không có màu sắc. Hàng triệu năm trước, dưới tác dụng của áp lực và nhiệt độ cao đã tạo ra những chất đặc biệt trong lòng trái đất. Những chất này trộn lẫn, xâm nhập vào phân tử beryl, biến một loại đá không màu thành đá màu xanh, màu hồng, đỏ, vàng</p>
<p><em><img title="aquamarine" src="/images/post/2015/11/22/06//aquamarine.jpg" alt="aquamarine Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="154" height="124" /><br />
Đá quý aquamarine</em></p>
<p>Sắc màu của beryl đẹp nhất có lẽ là màu xanh biển từ Aquamerin, một trong những loại đá quý phổ biến và giá trị nhất. Đây là loại đá được các nhà thiết kế rất ưa chuộng. Nó dường như không bao giờ bị phá hủy, rất cứng và tỏa anh sáng tuyệt vời, nhất là khi đặt dưới nước</p>
<p><img title="emerald" src="/images/post/2015/11/22/06//emerald.jpg" alt="emerald Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="308" height="300" /><br />
<em>Ngọc lục bảo thiên nhiên</em></p>
<p>Ngọc lục bảo là một dạng khác của beryl, có màu xanh lá cây rất đặc trưng. Những vết nứt và tạp chất trong lòng của ngọc lục bảo thường không làm giảm đi giá trị tuyệt vời của nó.</p>
<p><em><img title="morganite" src="/images/post/2015/11/22/06//morganite.jpg" alt="morganite Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="250" height="193" /><br />
Morganite – Beryl hồng</em></p>
<p>Beryl có sự thay đổi màu sắc đặc biệt khi có mangan bên trong. Nó làm viên đá có màu hồng đầy nữ tính – đá morganite. Ngày xưa morganite có tên phổ biến là Beryl hồng. Nó được đặt là morganite từ năm 1911 để vinh danh chuyên gia tài chính và nhà sưa tầm đá quý John Pierpont Morgan.</p>
<p>Với một chút tạp chất Sắt và vàng, beryl không màu sẽ trở nên lộng lẫy hơn với màu vàng – beryl vàng. Đá quý này có những đặc điểm cơ bản giống người anh em aquamarine và ngọc lục bảo. Beryl vàng có màu sắc trải từ màu vàng chanh nhẹ nhàng đến vàng đậm. Không giống ngọc lục bảo, beryl vàng có rất ít tạp chất.</p>
<p><img title="heliodor" src="/images/post/2015/11/22/06//heliodor-300x281.jpg" alt="heliodor 300x281 Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="300" height="281" /><br />
<em>Heliodor</em></p>
<p>Với những tỉ lệ khác nhau, cùng với sự tham gia của uranium trong thế giới của beryl, chúng ta còn có một loại đá nữa với màu vàng – xanh tươi. Beryl này được gọi là heliodor. Cái tên này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Helios (Mặt trời) và doron (món quà). Vì vậy, heliodor là một món quà từ mặt trời</p>
<p>Ban đầu, tên “Beryl” đến từ Ấn Độ. Nó được bắt nguồn từ chữ Phạn ‘veruliyam’, về sau tiếng Hy Lạp theo đó, gọi nó là ‘beryllos’</p>
<p>Beryl thường được tìm thấy ở các mỏ đá quý ở Nam Mỹ và miền Trung và Tây Phi. Một số lượng đáng kể đã được phân bố ở Madagascar, Nga, Ukraina và Mỹ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-beryls.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Peridot – Đá Peridot</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-peridot-da-peridot.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-peridot-da-peridot.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý peridot]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của peridot]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của peridot]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch peridot]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử peridot]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc peridot]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[peridot]]></category>
		<category><![CDATA[peridot đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá peridot]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=27</guid>
		<description><![CDATA[Với màu sắc lục phớt vàng đặc trưng (màu oliu), dễ dàng biết ngay là peridot. Đây là một đá quý hết sức đặc biệt, có trong các đá tạo ra từ núi lửa và trong cả thiên thạch rơi xuống trái đất. Một số đá peridot từ bên ngoài trái đất đã được mài]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="Peridot" src="/images/post/2015/11/22/06//Peridot.jpg" alt="Peridot Giới thiệu thông tin về Peridot – Đá Peridot" width="139" height="129" /></p>
<p>Với màu sắc lục phớt vàng đặc trưng (màu oliu), dễ dàng biết ngay là peridot. Đây là một đá quý hết sức đặc biệt, có trong các đá tạo ra từ núi lửa và trong cả thiên thạch rơi xuống trái đất. Một số đá peridot từ bên ngoài trái đất đã được mài giác thành đá quý. Ngày nay peridot được khai thác nhiều ở khu bảo tồn San Carlos thuộc bang Arizona, Mỹ.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Ngày xưa, người ta đã khai thác petridot trên đảo Zeberget thuộc Ai Cập cổ đại. Hòn đảo này tràn ngập các loài rắn độc làm cho việc thai thác peridot trở thành một nghề hết sức nguy hiểm. Cuối cùng một Pharaon đã xua được lũ rắn ra biển, bảo đảm được sự cung cấp đá quý.</p>
<p>Người La Mã gọi peridot là “emerald hoàng hôn” vì màu lục của chúng không tối vào ban đêm và vẫn thấy được dưới ánh đèn.</p>
<p>Peridot đến được Châu Âu có lẽ là do các chiến binh viễn chinh mang về, chúng được dùng để trang trí các nhà thờ cổ. Hai trăm carat đá peridot được dùng để trang trí Lăng mộ Ba vua ở nhà thờ Cologne, Đức.</p>
<p>Người ta cho rằng peridot giúp tăng thêm sức mạnh cho bất kỳ loại thuốc nào.</p>
<p>Mặc dù ở Hawaii, peridot được coi là báu vật vì người dân ví chúng là nước mắt của nữ thần Pele, nhưng hầu hết peridot bày bán ở Hawaii ngày nay đều từ Arizona.<br />
Peridot là đá mừng sinh nhật trong tháng tám ở Mỹ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Peridot là một dạng đá quý của khoáng vật olivine. Vì nguyên tố sắt tạo màu lại là một thành phần trong cấu trúc của đá nên peridot chỉ có tông màu lục, từ lục hơi vàng nhạt đến màu lục của vỏ chai 7-up. Thông thường thị trường thích màu lục tươi ít sắc vàng và không có tí ánh nâu nào.</p>
<p>Đá peridot cỡ nhỏ thì nhiều nhưng cỡ lớn chất lượng cao thì khó tìm. Đá thường được mài giác hình ovan, tuy nhiên cũng có những dạng khác nhưng thường nhỏ.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="Peridot-phan-bo" src="/images/post/2015/11/22/06//Peridot-phan-bo.jpg" alt="Peridot phan bo Giới thiệu thông tin về Peridot – Đá Peridot" width="322" height="291" /></p>
<p>Ngày nay, phần lớn peridot được khai thác ở khu bảo tồn San Carlos, bang Arizona Mỹ, và một lượng lớn ở Trung Quốc. Peridot đẹp, cỡ lớn được tìm thấy ở Myanmar. Năm 1994, một mỏ peridot cỡ lớn và đẹp được phát hiện ở độ cao hơn 4500 m so với mực nước biển tại vùng phía tây dãy núi Hi Mã Lạp Sơn, lãnh thổ Kashmir thuộc Pakistan.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy bất kỳ xử lý nào trên peridot.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Peridot cứng 6,5 trên thang Mohs, nghĩa là cứng hơn kim loại nhưng mềm hơn nhiều đá quý khác. Cất giữ nữ trang peridot cẩn thận, tránh cọ sát và làm rơi.</p>
<p>Rửa peridot với xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi tích tụ nhiều chất dơ. Không nên rửa peridot bằng máy siêu âm.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-peridot-da-peridot.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Saphia Sao – Lam Ngọc Sao</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-saphia-sao-lam-ngoc-sao.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-saphia-sao-lam-ngoc-sao.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[saphia sao sao]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá saphia sao]]></category>
		<category><![CDATA[đá lam ngọc sao]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh đậm]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=15</guid>
		<description><![CDATA[Saphia sao có sao 6 cánh sáng trên vòm các viên cabochon. Các ngôi sao giống như mắt của đá mắt mèo, được tạo ra do ánh sáng phản chiếu từ các bao thể li ti bên trong viên đá. Lịch sử và truyền thuyết: Theo các tín đồ công giáo thời Trung cổ thì]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="saphia-sao" src="/images/post/2015/11/22/06//saphia-sao.jpg" alt="saphia sao Giới thiệu thông tin về Saphia Sao – Lam Ngọc Sao" width="135" height="118" /></p>
<p>Saphia sao có sao 6 cánh sáng trên vòm các viên cabochon. Các ngôi sao giống như mắt của đá mắt mèo, được tạo ra do ánh sáng phản chiếu từ các bao thể li ti bên trong viên đá.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Theo các tín đồ công giáo thời Trung cổ thì 3 dãy trong sao ở saphia tượng trưng cho đức tin, hy vọng và nhân ái.</p>
<p>Ngày xưa con người nghĩ rằng saphia sao là đá quý cho số mệnh và ngôi sao là ánh sáng dẫn đường giúp người đeo nó tránh được điều xấu.</p>
<p>Viên saphia sao đặc biệt nhất thế giới có tên Ngôi sao Ấn Độ nặng 153 carat, được khai thác ở Sri Lanka chứ không phải ở Ấn Độ. Hiện nó được trưng bày ở Viện Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ ở New York, Mỹ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Giá trị của saphia sao phụ thuộc vào 2 yếu tố, thứ nhất là độ đậm và sự hấp dẫn của màu gốc viên đá, thứ hai là độ mạnh và độ sắc nét của ngôi sao. Tất cả sáu cánh sao phải thẳng và rõ như nhau.</p>
<p>Màu saphia sao đẹp nhất là xanh tươi từ trong mờ đến trong suốt, màu và độ trong này hiếm khi hiện diện chung với ngôi sao mạnh.</p>
<p>Sao có thể xuất hiện trên saphia đủ màu, tuy nhiên thường khó thấy sao trên nền đá màu nhạt và dó đó chúng ít được ưa thích.</p>
<p>Phổ thông hơn cả là saphia sao có màu xanh nhạt, xanh xám, màu sẫm và đen. Saphia sao màu đen giá tương đối rẻ hơn.</p>
<p>Saphia sao ngày càng hiếm vì người ta thường đem nung nhiệt đá thô có khả năng tạo sao để phân hủy các bao thể rutin làm đá trong hơn và có thể mài giác thay vì mài cabochon để tạo sao.</p>
<p>Saphia sao luôn được cắt mài thành hình tròn hay ovan dạng cabochon mặt vòm láng để có được hiệu ứng sao.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="nguon-goc-saphia-sao" src="/images/post/2015/11/22/06//nguon-goc-saphia-sao.jpg" alt="nguon goc saphia sao Giới thiệu thông tin về Saphia Sao – Lam Ngọc Sao" width="322" height="383" /></p>
<p>Saphia sao có nhiều nhất ở Sri Lanka. Thái lan, Kenya, Tanzania, Myanmar, Việt Nam và Úc cũng có saphia sao.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Mặc dù cũng giống như các đá saphia khác, saphia sao cũng có thể xử lý được, nhiệt giúp phân hủy rutin rồi tái kết tinh để tạo ra sao hấp dẫn hơn, nhưng trong thực tế, saphia sao xấu thường được xử lý nhiệt để tạo ra saphia xanh trong suốt hơn.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Cũng giống như đá ruby anh em, saphia sao là khoáng vật corundum, có độ cứng 9 trên thang Mohs. Corundum rất cứng nên được dùng làm chất mài mòn. Do đó saphia là một trong những đá quý cứng chắc nhất.</p>
<p>Rửa saphia với xà phòng và nước ấm: dùng bàn chải chà phía sau viên đá là nơi tích tụ nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-saphia-sao-lam-ngoc-sao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
