<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hổ Phách - Trang Sức Hổ Phách - Đá Hổ Phách - Trang Sức Đá Quý &#187; Thông Tin Đá Quý</title>
	<atom:link href="https://hophach.com/category/kien-thuc-da-quy/thong-tin-da-quy/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://hophach.com</link>
	<description>hophach.com</description>
	<lastBuildDate>Sun, 22 Nov 2015 07:12:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-ngoc-trai-cac-loai-ngoc-trai.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-ngoc-trai-cac-loai-ngoc-trai.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[lam ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai nuôi]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai nuôi nước mặn]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai nuôi nước ngọt]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai trang sức]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc trai tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[đá lam ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu trắng]]></category>
		<category><![CDATA[đá ngọc trai]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=40</guid>
		<description><![CDATA[Ngọc trai chia làm 2 nhóm chính: tự nhiên và nuôi. Ngọc trai tự nhiên hình thành khi một vật lạ từ bên ngoài rơi vào bên trong thân, gây khó chịu cho loài trai tạo ngọc, con vật tiết ra những lớp ngọc (còn gọi là xà cừ) bao lấy vật lạ, tạo nên]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><strong><img title="ngoc-trai" src="/images/post/2015/11/22/06//ngoc-trai-150x150.jpg" alt="ngoc trai 150x150 Giới thiệu thông tin về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai" width="150" height="150" />Ngọc trai chia làm 2 nhóm chính: tự nhiên và nuôi.</strong></p>
<p><strong>Ngọc trai tự nhiên</strong> hình thành khi một vật lạ từ bên ngoài rơi vào bên trong thân, gây khó chịu cho loài trai tạo ngọc, con vật tiết ra những lớp ngọc (còn gọi là xà cừ) bao lấy vật lạ, tạo nên ngọc trai (hình 1). Ngọc trai tự nhiên đã có một lịch sử phong phú và lâu dài với vai trò là vật trang sức. Tuy nhiên, ngày nay chúng rất hiếm trên thị trường.</p>
<p><strong>Ngọc trai nuôi</strong> hình thành cũng giống như ngọc trai tự nhiên, tuy nhiên cần sự can thiệp của con người để bắt đầu quá trình tạo ngọc, đó là cấy nhân để tạo ngọc và con trai tạo ngọc được chăm sóc tại các bè nuôi. Nhân có thể là dạng hạt hay một mẫu mô lớp choàng (thịt của loài nhuyễn thể). Ngọc trai nuôi cũng giống như ngọc tự nhiên là có hai nguồn gốc nước ngọt hay nước mặn.</p>
<p><strong><em>Ngọc trai nuôi nước mặn</em></strong> hình thành chủ yếu do một nhân dạng hạt (thường làm từ lớp vỏ xà cừ) và một mẫu mô lớp choàng được cấy vào bên trong con nhuyễn thể nước mặn tạo ngọc (gọi là hàu hay trai nước mặn – oyster). Sau khi cấy, hàu được đưa trở lại nước mặn và nó sống ở đó trong một hay nhiều năm nữa. Đầu tiên, hàu tiết ra một lớp chất hữu cơ gọi là conchiolin phủ lên nhân, sau đó là các lớp xà cừ.</p>
<p><img title="cau-tao-ngoc-trai" src="/images/post/2015/11/22/06//cau-tao-ngoc-trai.jpg" alt="cau tao ngoc trai Giới thiệu thông tin về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai" width="450" height="126" /></p>
<p>Bên trái là sơ đồ viên ngọc trai tự nhiên, phần trắng là các lớp ngọc rất dày bao xung quanh một vật thể lạ nhỏ màu nâu, phần màu vàng bên ngoài là lớp choàng tiết ra vật liệu để tạo vỏ bao và ngọc. Bên phải là sơ đồ các lớp ngọc (lớp xà cừ), gồm những lớp chứa tinh thể aragonit (cacbonat canxi) và conchiolin (chất sừng hữu cơ)</p>
<p><strong><em>Ngọc trai nuôi nước ngọt</em></strong> thường hình thành do một mẫu mô lớp choàng được cấy vào bên trong một con nhuyễn thể nước ngọt tạo ngọc (gọi là con trai sông hay trai nước ngọt – mussel). Sau khi cấy, trai sông được đưa trở lại nước ngọt. Con vật bắt đầu tiết ra một lớp chất hữu cơ conchiolin, rồi kế đó là những lớp xà cừ.</p>
<p><img title="ngoc-trai-den" src="/images/post/2015/11/22/06//ngoc-trai-den.jpg" alt="ngoc trai den Giới thiệu thông tin về Ngọc Trai – Các loại Ngọc Trai" width="300" height="225" /></p>
<p>Ngọc trai đen vùng biển Tahiti, là một loại ngọc nuôi nước mặn có giá trị rất cao.</p>
<p>Hiện nay trên thị trường, rất ít ngọc trai nuôi nước ngọt có nhân là hạt rắn mà chủ là nhân cấy mô mềm và được nuôi trên nhiều vùng khác nhau trên thế giới.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-ngoc-trai-cac-loai-ngoc-trai.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Chrysoberyl – Đá mắt mèo</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[Chrysoberyl đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết Chrysoberyl]]></category>
		<category><![CDATA[đá mắt mèo]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=39</guid>
		<description><![CDATA[Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="Chrysoberyl" src="/images/post/2015/11/22/06//Chrysoberyl.jpg" alt="Chrysoberyl Giới thiệu thông tin về Chrysoberyl – Đá mắt mèo" width="130" height="148" /></p>
<p>Khi nhìn vào viên cabochon chrysoberyl mắt mèo, ta thấy một dải rực sáng phản chiếu quét ngang qua phần vòm làm cho viên đá giống y mắt của một con mèo. Cùng một họ hàng với alexandrite thay đổi màu, loại đá quý nhóm chrysoberyl này là một điển hình nổi tiếng nhất về hiệu ứng mắt mèo, hiệu ứng này có được do ánh sáng tác động lên các bao thể li ti hình kim bên trong viên đá (do đó đá mắt mèo thường không trong suốt).</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Người Hy Lạp cổ gọi chrysoberyl mắt mèo là cymophane, nghĩa là “ánh sáng di chuyển”.</p>
<p>Trong nhiều nền văn hóa xưa, người ta cho rằng chrysoberyl mắt mèo có khả năng trị được các bệnh của mắt.</p>
<p>“Mắt” của viên đá chrysoberyl mắt mèo sẽ nháy được khi bạn chiếu 2 nguồn sáng lên nó và rồi xoay viên đá. Khi xoay viên đá, mắt sẽ tách ra thành 2 dải sáng xa dần rồi sau đó chập lại. Hiệu ứng này gọi là “mở và khép”.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Yếu tố giá trị quan trọng nhất của đá mắt mèo đó là độ mạnh, sự sắc nét và đối xứng của mắt.</p>
<p>Màu của chrysoberyl mắt mèo từ nâu “mật ong” cho đến lục “táo”, trong đó màu vàng kim có giá cao nhất.</p>
<p>Loại chrysoberyl mắt mèo đẹp thường có hiện tượng “sữa và mật ong”. Khi chiếu sáng theo chiều thẳng góc với mắt, hướng vào hông viên đá, thì một bên mắt sẽ có màu trắng sữa, bên kia vẫn giữ màu vàng kim đến nâu. Khi xoay viên đá, màu lại xoay theo.</p>
<p>Để thấy được hiệu ứng mắt mèo thì phải mài viên chrysoberyl theo dạng tròn hoặc ovan, phần mặt trên hình vòm, láng mịn, gọi là kiểu cabochon.</p>
<p>Cũng có một loại chrysoberyl trong suốt, có màu vàng đến màu vàng kim – mật ong. Những đá này thường được mài giác và làm ta nhớ đến các đá quý cũng có màu vàng và trong như saphia, topaz hay citrine.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="Chrysoberyl-phan-bo" src="/images/post/2015/11/22/06//Chrysoberyl-phan-bo.jpg" alt="Chrysoberyl phan bo Giới thiệu thông tin về Chrysoberyl – Đá mắt mèo" width="325" height="288" /></p>
<p>Chrysoberyl có hiệu ứng mắt mèo được tìm thấy ở Sri Lanka, Brazin, Tanzania, Madagasca, Ấn Độ và một số nơi khác.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý nào trên chrysoberyl.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Chrysoberyl là loại đá quý cứng chắc và vững bền, độ cứng 8,5 trên thang Mohs, với độ cứng chắc tuyệt vời. Do đó nó rất phổ biến trong các nhẫn của phái nam.<br />
Rửa chrysoberyl bằng xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà vào phía sau viên đá là nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-chrysoberyl-da-mat-meo.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Opal – Đá Opal</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-opal-da-opal.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-opal-da-opal.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc opal]]></category>
		<category><![CDATA[ngọc quý opal]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[opal]]></category>
		<category><![CDATA[opal đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[ophthalmios]]></category>
		<category><![CDATA[phân biệt đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[thông số kỹ thuật đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá nhiều màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá opal trang sức]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý opal]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=38</guid>
		<description><![CDATA[Do có hiệu ứng lóe màu sặc sỡ (màu cầu vồng) nên viên đá opal có các màu của những loại đá quý khác gộp lại. Hiệu ứng lóe màu sặc sỡ được tạo ra do nhiễu xạ bên trong đá: các cầu thể li ti nằm trong đá làm tách ánh sáng thành các]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="Opal" src="/images/post/2015/11/22/06//Opal.jpg" alt="Opal Giới thiệu thông tin về Opal – Đá Opal" width="145" height="133" />Do có hiệu ứng lóe màu sặc sỡ (màu cầu vồng) nên viên đá opal có các màu của những loại đá quý khác gộp lại. Hiệu ứng lóe màu sặc sỡ được tạo ra do nhiễu xạ bên trong đá: các cầu thể li ti nằm trong đá làm tách ánh sáng thành các màu phổ tán sắc ngời sáng, giống hệt hiện tượng màu sặc sỡ do các rãnh cực nhỏ trên các đĩa CD gây ra.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Opal bắt nguồn từ tiếng La Mã opalus, diễn tả một vẻ đẹp đặc biệt của loại đá quý này: có màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal là một báu vật trong thời Trung Cổ và người Hy Lạp gọi là ophthalmios, nghĩa là đá mắt, do nhiều người tin rằng đá này giúp tăng thị lực. Một số khác lại nghĩ rằng opal giúp cho người đeo nó có thể trở nên vô hình. Có người còn cho là opal giúp giữ tóc màu vàng không bị bạc.</p>
<p>Opal là những đá chính trên các trang sức của vương triều Pháp. Vua Napoleon đã tặng cho hoàng hậu Josephine một viên opal đẹp sáng màu đỏ tươi, có tên là “Cháy Đỏ Thành Troy”.</p>
<p>Vào thế kỷ 19, opal bị xem là vật xui xuất phát từ một tiểu thuyết nổi tiếng một thời của nhà văn người Scotland là ngài Walter Scott. Trong truyện, nữ nhân vật chính gắn sức sống dựa vào viên đá opal xinh đẹp mà cô ấy cài trên mái tóc và khi viên opal mất đi ánh lửa thì cô gái cũng qua đời.</p>
<p>Opal là một trong các đá mừng sinh nhật trong tháng 10 ở Mỹ.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Khi định giá opal, các chuyên gia bắt đầu với màu nền của đá. Được ưa thích nhất là khi màu nền chung của đá thì sẫm và có lóe màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal có giá trị nhất khi có màu nền xám sẫm đến đen và được gọi là opal đen. Opal có màu nền là trắng hay màu nhạt thì gọi là opal trắng, loại này có nhiều hơn và giá rẻ. Opal từ trong mờ đến trong suốt được gọi là opal tinh thể, giá trị của nó ở giữa 2 loại trên.</p>
<p>Sau màu nền, giá trị opal dựa vào mức độ và sự phân bố các màu sặc sỡ. Đẹp nhất là khi có tất cả các màu sặc sỡ phủ hết bề mặt viên đá, kể cả màu đỏ. Tuy nhiên opal là một trong các loại đá quý thể hiện tính riêng tư nhất, phụ thuộc vào sở thích của từng người.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="nguon-goc-opal" src="/images/post/2015/11/22/06//nguon-goc-opal.jpg" alt="nguon goc opal Giới thiệu thông tin về Opal – Đá Opal" width="325" height="304" /></p>
<p>Nguồn opal quan trọng nhất là Úc vì là nơi sản xuất opal nhiều nhất và đẹp nhất. Địa phương nổi tiếng có opal đen là Lightning Ridge.</p>
<p>Opal lửa là opal gốc núi lửa, trong suốt, có màu vàng sáng đến đỏ, được khai thác ở Mexico, thường được mài giác. Opal lửa hiếm khi thể hiện lóe màu sặc sỡ.</p>
<p>Opal lửa cũng có ở bang Oregon, Mỹ.</p>
<p>Người ta hay mài opal theo dạng ovan cabochon. Opal trắng thường được mài theo kích cỡ quy định, còn opal đen nào có giá trị sẽ được mài theo hình dáng để làm sao cho lóe màu sặc sỡ tối đa mặc dù dạng ovan là được ưa thích hơn cả.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Các phương pháp xử lý opal được dùng nhiều nhất là làm tối đá màu nhạt để cho giống opal đen. Phương pháp nhuộm là làm cho màu nhuộm thấm vào trong cấu trúc rỗng để đá có được màu mong muốn. Phương thức xử lý “Khói” là tạo màu nền từ nâu sẫm đến đen. Phương pháp xử lý “Đường cát” tạo màu nền đen, chắn sáng.</p>
<p>Các viên opal nào quá mỏng, muốn dùng làm đá quý thì phải được dán thành hai hay ba lớp giống như bánh sandwich. Đá 2 lớp gồm đáy là vật liệu màu đen, phía trên là opal mỏng. Đá 3 lớp gồm 2 lớp kể trên, phần trên cùng là lớp thạch anh hay plastic không màu, dạng vòm. Dĩ nhiên là đá ghép này rẻ hơn đá opal nguyên. Chúng được bán theo từng viên và giá có thể lên đến hàng trăm lần nếu viên đá quá đặc biệt.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Opal có độ cứng 6 trên thang Mohs, mềm hơn nhiều loại đá quý khác, do đó nên giữ gìn cẩn thận để tránh bị làm trầy xước bởi những nữ trang khác. Nếu để đá rơi, phần nào lộ ra sẽ dễ bị bể. Không được để opal tiếp xúc với nhiệt hay axit. Rửa opal với xà phòng: dùng bàn chải chà phía sau viên đá nơi có thể dính nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-opal-da-opal.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Thạch Anh Tóc</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-toc.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-toc.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh tóc phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá thạch anh tóc]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=35</guid>
		<description><![CDATA[Trong số những biến thể thông thường của silic đioxit, các chuyên gia về khoáng vật tách thành một nhóm riêng những tinh thể thạch anh trong suốt có chứa tạp chất dạng sợi trông như những sợi tóc hoặc hình kim rất mảnh. Đó là thạch anh rutin ,rutin chính là titan đioxit (TiO2).]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Trong số những biến thể thông thường của silic đioxit, các chuyên gia về khoáng vật tách thành một nhóm riêng những tinh thể thạch anh trong suốt có chứa tạp chất dạng sợi trông như những sợi tóc hoặc hình kim rất mảnh. Đó là thạch anh rutin ,rutin chính là titan đioxit (TiO2).</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức : SiO2</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs : 7.0</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.6g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p>Khoáng vật có mầu nâu sẫm hoạc vàng phớt nâu (theo tiếng Latinh rutin là “đỏ ánh kim” hoặc “hung đỏ”), tinh thể thường có tinh hệ bốn phương, thường gặp dưới dạng khối hạt nhỏ chặt sít. Tuy nhiên đôi khi các tinh thể rutin hình kim còn có các thành phần của hợp chất khác. Bề dầy của những tinh thể đó dao động từ cỡ milimet đến phần mười của milimet, mầu sắc có thể vàng kim, ánh bạc thậm chí phớt xanh lá cây.</p>
<p>Những sợi chỉ mảnh này tạo cho thạch anh một diện mạo thật độc đáo; không phải ngẫu nhiên mà thạch anh rutin được các nhà sưu tập đánh giá đặc biệt cao. Những mẫu khoáng vật đẹp được tìm thấy ở Ôxtraylia, Braxin, Madagaxca, Na Uy, Hoa Kỳ, Pakistan và kazactan. Ở Vệt Nam cũng đã tìm thấy loại thạch anh này ở vùng Gialai song về chất lượng chưa được đẹp.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Nhẫn và ngọc bội gắn thạch anh rutin có khả năng làm chậm quá trình lão hóa. Chúng kích thích hoạt động của hệ miễn dịch, cũng như giúp cơ thể hồi phục sau xạ trị. Thạch anh rutin giúp khắc phục tình trạng mệt mỏi và trầm uất. Nó còn có tác dụng trong điều trị về đường hô hấp .</p>
<p><img title="thach-anh-toc-cac-loai" src="/images/post/2015/11/22/06//thach-anh-toc-cac-loai.jpg" alt="thach anh toc cac loai Giới thiệu thông tin về Đá Thạch Anh Tóc" width="259" height="194" /></p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Loài người đã biết tới thạch anh rutin từ nhiều năm trước đây cho rằng chính tạp chất rutin đã tăng cường tính mầu nhiệm của thạch anh. Đặc biệt là thạch anh rutin giúp xua đuổi nỗi ưu phiền rầu rĩ và cô đơn, truyền cho chủ nhân của nó khả năng thiên nhãn và tiên đoán tương lai. Nhất là thạch anh rutin được coi là lá bùa hộ mệnh có tác dụng trong những vấn đề tình cảm. Không phải ngẫu nhiên mà trong số những tên gọi loại đá này trong thi ca là “mũi tên của thần Amur” (thần tình yêu thần ái tình)</p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng đám rối dương: có ảnh hưởng tới gan, lá lách và hệ tiêu hóa, luân xa này có liên quan tới lý trí, điều khiển cảm xúc và trí tưởng tượng.</p>
<p>Năng lượng chiếu xạ của dương.</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Chòm sao Kim Ngưu ,Song Tử</p>
<p><strong>TÊN KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Mái tóc của thần vệ nữ</p>
<p>Sagenit</p>
<p>Mũi tên của thần Cupidon( thần ái tình ) – Tên gọi hình tượng của thạch anh</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-toc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Thạch Anh Trắng</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-trang.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-trang.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh trắng]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh trắng phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá thạch anh trắng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=37</guid>
		<description><![CDATA[Pha lê tự nhiên là thạch anh silic dioxit thông thường. Tinh thể pha lê trong suốt và trông giống cột băng một cách lạ lùng. Thuật ngữ pha lê có nguồn gốc tuef tiếng hilap “krystanllos” nghĩa là băng. – Công thức SiO2 – Độ cứng theo thang Mohs : 7.0 – Khối lượng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Pha lê tự nhiên là thạch anh silic dioxit thông thường. Tinh thể pha lê trong suốt và trông giống cột băng một cách lạ lùng. Thuật ngữ pha lê có nguồn gốc tuef tiếng hilap “krystanllos” nghĩa là băng.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức SiO2</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs : 7.0</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.6 g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p>Đến đầu thế kỷ 18 thuật ngữ trên mới được dùng để chỉ khoáng vật. Kích thước của tinh đám pha lê dao động từ vài mm đến hàng mét. Tuy nhiên để kiếm được một viên thạch anh pha lê không phải chuyện dễ và nó rất có giá trị. Thạch anh thông thường chỉ có mầu trắng đục và giá trị của thạch anh phụ thuộc vào độ tinh khiết của nó rất nhiều. Mỏ pha lê tự nhiên có rất nhiều ở các nước như Thụy Sỹ, Pháp, Nga, Braxin…</p>
<p>Ở việt nam cũng đã tìm thấy thạch anh tự nhiên ở Thanh Hóa, Gia Lai nhưng chất lượng không cao, thạch anh có mầu trắng đục ít thấy trong.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Ở Tây Tạng, Mông Cổ và Trung Quốc cổ đại Thầy thuốc đốt cháy vết thương bằng cách dùng ánh sáng mặt trời chiếu qua quả cầu bằng pha lê tự nhiên. Những nhà thạch trị liệu học ngày nay cho rằng, pha lê tự nhiên làm ổn định thể lực và trí lực của con người. Tinh thể pha lê tự nhiên hỗ trợ tốt cho tủy sống và hoạt động của não bộ, giúp điều trị thiếu máu cục bộ giãn tĩnh mạch và có tác động tích cực đến hệ hô hấp. Bằng sự trợ giúp của pha lê có tác dụng làm giảm các cơn đau và điều trị stress. Pha lê tự nhiên có tác dụng làm giảm các cơn sốt .(pha lê tự nhiên rất mát)</p>
<p>Những nhà cảm xạ học đặc biệt đánh giá cao thach anh nói chung và pha lê tự nhiên chúng tích rất nhiêù năng lượng có ảnh hưởng tích cực đến các luân xa và sức khỏe.</p>
<p><img title="thach-anh-phale-qua-cau" src="/images/post/2015/11/22/06//thach-anh-phale-qua-cau.jpg" alt="thach anh phale qua cau Giới thiệu thông tin về Thạch Anh Trắng" width="300" height="300" /></p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Quả cầu pha lê là thuộc tính riêng của các thầy phù thủy và các nhà tiên tri. Cho rằng pha lê tự nhiên tập trung sự chú ý, ăn nói lưu loát hơn và làm cho tư duy trở nên sâu sắc hơn. Những vị Lạt Ma Tây Tạng và nữ tiên tri Vanga (ở Nga) cũng dùng những quả cầu bằng pha lê tự nhiên. Trong y học Tây Tạng và Ấn Độ, pha lê tự nhiên có vai trò chủ đạo. Cho rằng năng lượng tự nhiên của nó dễ dàng tìm được tần số dao động của người để điều chỉnh và ổn định nó. Quả cầu bằng pha lê được các vị Lạt Ma dùng để khai mở” con mắt thứ ba ” họ coi tinh thể pha lê tự nhiên là biểu tượng cho cuộc sống dồi dào. Bởi vì sáu mặt của nó tượng trưng cho sau luân xa của người cùng hướng tới đỉnh – là luân xa thứ bảy, mà luân xa này lại hướng tới phía trên, lên vũ trụ.</p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng đỉnh đầu: nuôi dưỡng các tuyến của não bộ; luân xa này giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và có mối liên hệ với sức mạnh tối cao của vũ trụ.</p>
<p>Năng lượng cảm thụ của Âm</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Cung bạch dương, Sư Tử và Thất Nữ.</p>
<p><strong>TÊN GỌI KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Kim cương Arap hoạc kim cương bohemia – Tên gọi cũ của pha lê tự nhiên ở Châu Âu</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-trang.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Ametrin – Đá Ametrin</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-ametrin-da-ametrin.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-ametrin-da-ametrin.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[trang sức Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[đá Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý Ametrin]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=33</guid>
		<description><![CDATA[Ametrin – khoáng vật đa crôm kết hợp cả đăc điểm của Ametit và Xitrin. Xitrin mầu vàng như rượu vang và Ametit mầu tims như hoa anh thảo đều là những biến thể của thạch anh. Chỉ khác nhau bởi sự có mặt của những vi tạp chất. Hiếm khi trong thiên nhiên xuất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Ametrin – khoáng vật đa crôm kết hợp cả đăc điểm của Ametit và Xitrin. Xitrin mầu vàng như rượu vang và Ametit mầu tims như hoa anh thảo đều là những biến thể của thạch anh. Chỉ khác nhau bởi sự có mặt của những vi tạp chất. Hiếm khi trong thiên nhiên xuất hiên những tinh thể nhiều đới trong đó chứa cả hai loại khoáng vật. Đó chính là Ametrin – loại đá có ánh tím hoạc tông mầu vàng đỏ.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức : SiO2</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs : 7.0</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.6 g/cm3</p>
<p>– Tinh hệ ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p>Nguồn cung cấp Ametrin chính cho thị trường quốc tế là Bôlivia. Khu mỏ Ametrin được biết tới lần đầu tiên từ thế kỷ 17, khi đó nhà chinh phục người Tây Ba Nha Đôn Filipe de Urriola – i – Goitia lấy vợ – một cô công chúa bản sứ thuộc bộ lạc người da đỏ Aureiros và nhận đựơc của hồi môn là khu mỏ Anahy. Từ khu mỏ này khai thác được những viên Ametrin chất luợng tuyệt hảo. Ametrin dễ cắt gọt, vì vậy thường gặp những viên đá có hình thù rất lạ.</p>
<p><strong>Tính chất chữa bệnh :</strong></p>
<p>Các nhà thạch trị liệu học khẳng định rằng, tương tự như Xitrin Ametrin cung có khả năng tác động tốt đến hoạt động của ống tiêu hóa. Nó có ích trong việc điều trị bệnh viêm dạ dày, viêm bể thận – thận, viêm bàng quang. Ametit với ánh tím nổi trội có tác dụng làm giảm sự căng thẳng thần kinh.</p>
<p><strong>Tính chất mầu nhiệm :</strong></p>
<p>Truyền thuyết kể lại rằng, khi chết, vợ của Đôn Filipe de Urriola – i – Goitia đã tặng cho chồng mình viên đá Ametrin hai mầu tuyệt đẹp. Viên đá này tượng trưng cho tình yêu giữa dân tộc của cô và người chồng ngoại lai. Như vậy từ xa xưa Ametrin đã đựoc coi là hộ phù bảo hộ tình yêu, có khả năng kết hợp những khởi nguồn trái ngược nhau.</p>
<p><img title="edeltein_ametrin_oktagon_5" src="/images/post/2015/11/22/06//edeltein_ametrin_oktagon_5.jpg" alt="edeltein ametrin oktagon 5 Giới thiệu thông tin về Ametrin – Đá Ametrin" width="300" height="300" /></p>
<p><strong>Ảnh hưởng tới luân xa :</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng rốn: kiểm soát ruột, thận và hệ tiết niệu; luân xa này tương ứng với tình yêu khác giới và sự thỏa mãn tình cảm, tình dục; nguồn dự trữ năng lượng tình dục tập trung ở luân xa này.</p>
<p>Năng lượng chiếu xạ của Dương .</p>
<p><strong>Cung hoàng đạo</strong></p>
<p>Cung Song Tử, Thích Bình.</p>
<p>Tên gọi khác biến thể</p>
<p>Ametit – Xitrin (Amethyst – citrine )tên gọi khác của Ametrin</p>
<p>Bolivianit – Ametrin khai thác ở Bolivia</p>
<p>Ametit (amethyst ) hai mầu – tên gọi đồng nghĩa của ametrin</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-ametrin-da-ametrin.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Thạch Anh Khói</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-khoi.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-khoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc của đá thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói]]></category>
		<category><![CDATA[thạch anh ám khói phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=34</guid>
		<description><![CDATA[Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Trước đây không lâu, thạch anh ám khói được gọi là rauchtopaz (theo tiếng đức rauch – ”khói”). Cho đến ngày nay tên gọi này vẫn phổ biến trong giới kim hoàn. Thạch anh ám khói còn được gọi là pha lê thiên nhiên ám khói hoạc topa ám khói. Cùng với pha lê tự nhiên xitrin, và ametit thạch anh ám khói là những biến thể quý nhất của thạch anh. Đẹp tuyệt vời là những tinh thể thạch anh ám khói mầu nâu lấp lánh ánh vàng kim có lẫn tạp chất turin và chúng tạo ra hiệu ứng tỏa ánh sao về các hướng (thạch anh tóc). Trong tự nhiên đôi khi gặp những tinh thể thạch anh khổng lồ nặng đến vài tấn. Mầu sắc thạch anh ám khói thay đổi từ mầu khói nhẹ cho đến mầu nâu sẫm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p>– Công thức Si02</p>
<p>– Độ cứng theo thang Mohs</p>
<p>– Khối lượng riêng : 2.5 – 2.6g/cm3</p>
<p>– Hệ tinh thể ba phương</p>
<p>– Ánh thủy tinh</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT CHỮA BỆNH</strong></p>
<p>Người Hindu cổ đại cho rằng, thạch anh ám khói trục ra khỏi cơ thể con người tiêu cực và cặn bã. Truyền thuyết Ấn Độ kể về mọt cái cốc được làm từ nguyên khối tinh thể thạch anh ám khói có thể chữa khỏi bách bệnh. Thạch anh ám khói giúp tránh khỏi stress và mất cảm giác đau. Để nhằm mục đích này, các nhà thạch trị liệu học khuyên nên nắm trong tay tinh thể thạch anh ám khói và chừ cho chúng nóng lên. Có tài liệu cho rằng thạch anh ám khói còn giúp điều trị viêm tuyến tiền liệt và thậm chí cả u xơ tử cung, tuy nhiên những tài liệu này chỉ nên để tham khảo.</p>
<p><strong>TÍNH CHẤT MẦU NHIỆM</strong></p>
<p>Các nhà chiêm tinh học cho rằng, thạch anh ám khói giúp nâng ý nghĩ từ vùng tối tăm của tiềm thức lên tầm của linh cảm và siêu ý thức. Có lẽ không phải vô cớ mà các tín đồ phật giáo Ấn Độ gọi thạch anh ám khói là “đá của phật “. Thạch anh ám khói trung hòa cái trung hòa cái xấu và giảm tính kích thích đồng thời cũng cho rằng với những người hay mơ mộng thạch anh ám khói giúp họ chạy trốn khỏi hiện thưchj kích thích trí tưởng tượng của họ. Thạch anh ám khói có khả năng bảo vệ chủ nhân của nó tránh điềm gở và sự hư hỏng.</p>
<p><img title="thach-anh-am-khoi-1" src="/images/post/2015/11/22/06//thach-anh-am-khoi-1.jpg" alt="thach anh am khoi 1 Giới thiệu thông tin về Đá Thạch Anh Khói" width="235" height="353" /></p>
<p><strong>ẢNH HƯỞNG TỚI LUÂN XA</strong></p>
<p>Đối với luân xa vùng xương cùng; cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy năng đỡ – vận động; giúp tạo ý trí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng; khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.</p>
<p>Năng lượng cảm thụ của Am</p>
<p><strong>CUNG HOÀNG ĐẠO</strong></p>
<p>Cung Maket</p>
<p><strong>TÊN GỌI KHÁC BIẾN THỂ</strong></p>
<p>Thạch anh gấu trúc – thạch anh ám khói có những vệt đen trắng xen kẽ</p>
<p>Kerngorm – tên đồng nghĩa của thạch anh ám khói</p>
<p>Morion – thạch anh ám khói rất tối và mầu không trong suốt</p>
<p>Rauchtopaz – Tên gọi cũ của thạch anh ám khói .</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-thach-anh-khoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về Đá Beryls</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-beryls.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-beryls.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[cách bảo quản beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách làm sạch beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của beryls]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử beryls]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá beryls]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá bán quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Không Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu]]></category>
		<category><![CDATA[Đá Màu Vàng]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh dương]]></category>
		<category><![CDATA[đá màu xanh đậm]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý beryls]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý phong thủy]]></category>
		<category><![CDATA[đá tím]]></category>
		<category><![CDATA[đá đa màu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=31</guid>
		<description><![CDATA[Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Màu sắc thường tác động lên cảm xúc chúng ta một cách trực tiếp. Nó có thể làm cho chúng ta đang chán nản trở nên yêu đời và hạnh phúc, nhưng cũng có thể khiến chúng ta phân tán hay chán nản hơn. Phải chăng màu sắc có một năng lượng kỳ diệu. Chúng ta đã được thiên nhiên ban tặng những viên đá quý, là nơi mà màu sắc vừa vĩnh hằng vừa hết sức kỳ diệu. Trong thế giới đá quý, ngọc lục bảo có một màu xanh hoàn hảo mà các loài thực vật phải ngưỡng mộ. Màu của Aquamerin lại rất đa dạng từ màu xanh của trời đến màu xanh đậm của biển cả. Màu hồng quyến rũ của morganite tượng trưng cho vẻ đẹp của giới đẹp trên toàn thế giới. Và, có ai biết rằng, những loại đá mà tôi vừa kể lại có chung một nguồn gốc? Vâng, Ngọc lục bảo, Aquamerin và Moganit đều chính là Beryl. Những anh chị em của chúng còn có Beryl vàng, beryl vàng xanh, goshenite không mày và beryl đỏ rất hiếm.</p>
<div class="entry clearfix">
<p><em><img title="beryl" src="/images/post/2015/11/22/06//beryl.jpg" alt="beryl Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="150" height="118" /><br />
Beryl vốn không màu</em></p>
<p>Vậy sự thực của câu chuyện này là gì? Đó là một lịch sử thú vị về sự hình thành beryl. Beryl, còn được gọi là Beryl Nhôm Silicat, bản thân vốn không có màu sắc. Hàng triệu năm trước, dưới tác dụng của áp lực và nhiệt độ cao đã tạo ra những chất đặc biệt trong lòng trái đất. Những chất này trộn lẫn, xâm nhập vào phân tử beryl, biến một loại đá không màu thành đá màu xanh, màu hồng, đỏ, vàng</p>
<p><em><img title="aquamarine" src="/images/post/2015/11/22/06//aquamarine.jpg" alt="aquamarine Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="154" height="124" /><br />
Đá quý aquamarine</em></p>
<p>Sắc màu của beryl đẹp nhất có lẽ là màu xanh biển từ Aquamerin, một trong những loại đá quý phổ biến và giá trị nhất. Đây là loại đá được các nhà thiết kế rất ưa chuộng. Nó dường như không bao giờ bị phá hủy, rất cứng và tỏa anh sáng tuyệt vời, nhất là khi đặt dưới nước</p>
<p><img title="emerald" src="/images/post/2015/11/22/06//emerald.jpg" alt="emerald Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="308" height="300" /><br />
<em>Ngọc lục bảo thiên nhiên</em></p>
<p>Ngọc lục bảo là một dạng khác của beryl, có màu xanh lá cây rất đặc trưng. Những vết nứt và tạp chất trong lòng của ngọc lục bảo thường không làm giảm đi giá trị tuyệt vời của nó.</p>
<p><em><img title="morganite" src="/images/post/2015/11/22/06//morganite.jpg" alt="morganite Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="250" height="193" /><br />
Morganite – Beryl hồng</em></p>
<p>Beryl có sự thay đổi màu sắc đặc biệt khi có mangan bên trong. Nó làm viên đá có màu hồng đầy nữ tính – đá morganite. Ngày xưa morganite có tên phổ biến là Beryl hồng. Nó được đặt là morganite từ năm 1911 để vinh danh chuyên gia tài chính và nhà sưa tầm đá quý John Pierpont Morgan.</p>
<p>Với một chút tạp chất Sắt và vàng, beryl không màu sẽ trở nên lộng lẫy hơn với màu vàng – beryl vàng. Đá quý này có những đặc điểm cơ bản giống người anh em aquamarine và ngọc lục bảo. Beryl vàng có màu sắc trải từ màu vàng chanh nhẹ nhàng đến vàng đậm. Không giống ngọc lục bảo, beryl vàng có rất ít tạp chất.</p>
<p><img title="heliodor" src="/images/post/2015/11/22/06//heliodor-300x281.jpg" alt="heliodor 300x281 Giới thiệu thông tin về Beryls – Đá Beryls" width="300" height="281" /><br />
<em>Heliodor</em></p>
<p>Với những tỉ lệ khác nhau, cùng với sự tham gia của uranium trong thế giới của beryl, chúng ta còn có một loại đá nữa với màu vàng – xanh tươi. Beryl này được gọi là heliodor. Cái tên này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Helios (Mặt trời) và doron (món quà). Vì vậy, heliodor là một món quà từ mặt trời</p>
<p>Ban đầu, tên “Beryl” đến từ Ấn Độ. Nó được bắt nguồn từ chữ Phạn ‘veruliyam’, về sau tiếng Hy Lạp theo đó, gọi nó là ‘beryllos’</p>
<p>Beryl thường được tìm thấy ở các mỏ đá quý ở Nam Mỹ và miền Trung và Tây Phi. Một số lượng đáng kể đã được phân bố ở Madagascar, Nga, Ukraina và Mỹ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-beryls.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá quý Hồng ngọc</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-quy-hong-ngoc.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-quy-hong-ngoc.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[cách sử dụng đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng của hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị của hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[hồng ngọc đá quý]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá hồng ngọc]]></category>
		<category><![CDATA[đá hồng ngọc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=32</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Hồng ngọc, hay ngọc đỏ, là một loại đá quý thuộc về loại khoáng chất corundum. Chỉ có những corundum màu đỏ mới được gọi là hồng ngọc, các loại corundum khác được gọi là xa-phia (tiếng Anh: sapphire). Màu đỏ của hồng ngọc là do thành phần nhỏ của nguyên tố crôm lẫn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p>&nbsp;</p>
<div class="entry clearfix">
<p><img title="Đá quý Hồng ngọc" src="/images/post/2015/11/22/06//148-ruby3.jpg" alt="148 ruby3 Giới thiệu thông tin về Đá quý Hồng ngọc" align="left" border="0" />Hồng ngọc, hay ngọc đỏ, là một loại đá quý thuộc về loại khoáng chất corundum. Chỉ có những corundum màu đỏ mới được gọi là hồng ngọc, các loại corundum khác được gọi là xa-phia (tiếng Anh: sapphire). Màu đỏ của hồng ngọc là do thành phần nhỏ của nguyên tố crôm lẫn trong ngọc tạo nên. Hồng ngọc có tên tiếng Anh là ruby, xuất phát từ ruber trong tiếng La tinh có nghĩa là “màu đỏ”. Hồng ngọc trong tự nhiên rất hiếm, các loại hồng ngọc được sản xuất nhân tạo tương đối rẻ hơn.</p>
<p><strong>Tính chất vật lý:</strong></p>
<p>Hồng ngọc có độ cứng là 9,0 theo thang độ cứng Mohs. Giữa các loại đá quý tự nhiên chỉ có moissanit và kim cương là cứng hơn hết, trong đó kim cương có độ cứng là 10 còn moissanit có độ cứng dao động trong khoảng giữa kim cương và hồng ngọc. Công thức hóa học của hồng ngọc là Al2O3, ở dạng α-alumina với một phần nhỏ các ionCr3+ thay thế vị trí của Al3+ trong mạng tinh thể. Mỗi ion Cr3+ liên kết với 6 ion O2- nằm ở các đỉnh của hình tám mặt. Với cấu trúc như vậy, chúng có khuynh hướng hấp thụ ánh sáng trong vùng từ xanh lục đến tím vì vậy cho đá có màu đỏ. Một phô-tônđi qua cấu trúc của tinh thể chỉ trong một vài 10-12 giây và xuất hiện hiện tượng lân quang phát ra ánh sáng màu đỏ có bước sóng 0,672 micromet. Màu đỏ này kết hợp với màu đỏ do hấp thụ màu xanh lục và tím từ ánh sáng trắng làm cho ánh của ngọc sáng hơn. Tất cả hồng ngọc trong tự nhiên đều bị lỗi như màu tạp và các tinh thể dạng kim của rutil. Các nhà nghiên cứu đá quý dùng dấu hiệu rutil để phân biệt hồng ngọc tự nhiên và loại tổng hợp hoặc loại có đặc điểm giống như hồng ngọc. Thường các loại ngọc thô cần phải nung trước mài (cắt). Hầu hết hồng ngọc ngày nay đều được xử lý ở một mức độ nào đó và người ta thường dùng phương pháp xử lý nhiệt. Tuy nhiên, cũng có những loại hồng ngọc không cần xử lý vẫn có giá trị rất tốt. Một số hồng ngọc được xử lý bề mặt trên bóng sao cho khi ánh sáng phản xạ sẽ thấy được hình ngôi sao 3 cánh hay 6 cánh, với cách này sẽ thể hiện được hình ảnh tốt nhất khi có nguồn ánh sáng đơn chiếu vào nhìn giống như ánh sáng đang di chuyển hay viên ngọc xoay tròn.<br />
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ngọc:<br />
Màu: để đánh giá chất lượng đá quý, màu là yếu tố quan trọng nhất. Màu gồm 3 thành phần: màu (hue), sự bão hòa và sắc (tone). Màu đề cập đến màu như thuật ngữ thường sử dụng. Đá quý trong suốt khi có màu là các màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, đỏ tía và hồng. Sáu màu đầu được đề cập trong dãy quang phổ nhìn thấy, 2 màu sau là màu được trộn. Đỏ tía là màu nằm giữa đỏ và xanh, hồng là bóng mờ của màu đỏ. Trong tự nhiên hiếm gặp màu nguyên thủy vì vậy khi nói màu của đá quý ta đề cập đến màu thứ cấp. Trong hồng ngọc, màu nguyên thủy phải là đỏ. Tất cả các màu còn lại của nhóm đá quý corundum đều gọi là xa-phia. Hồng ngọc cũng có thể có màu thứ cấp như: cam (đỏ vàng), đỏ tía, tím và hồng.</p>
<p>Hồng ngọc tốt nhất là loại sáng có sắc tối đến trung bình.</p>
<p><strong>Xử lý nâng cao giá trị:</strong></p>
<p>Đá quý thường được xử lý để làm tăng giá trị của chúng. Vào cuối thập niên 90 của thế kỷ 20 một lượng lớn hồng ngọc đã xử lý nhiệt được tung ra thị trường đã làm giảm giá hồng ngọc.</p>
<p>Nâng cao chất lượng như thay đổi màu sắc, tăng độ trong suốt bằng cách hòa tan rutil, và trám các khe nứt.</p>
<p>Phương pháp xử lý thông thường là dùng nhiệt. Hầu hết hồng ngọc có giá trị thấp trên thị trường đề là hồng ngọc thô được xử lý nhiệt để nâng cao màu sắc, loại bỏ một chút màu đỏ tía, xanh. Quá trình xử lý diễn ra ở nhiệt độ khoảng 1800 °C (3300 °F).[1] Một số hồng ngọc phải qua quá trình nung “low tube heat”, khi đá được nung nóng bởi nhiệt của than đá khoảng 1300 °C (2400 °F) trong vòng 20 đến 30 phút, chỉ có các sợi tơ bị phá vỡ và màu sắc được cải thiện.</p>
<p>Một phương pháp ít được chấp nhận hơn được nhiều người biết đến trong những năm gần đây là thêm thủy tinh chì vào. Thêm vào trong các khe nứt của hồng ngọc bằng thủy tinh chì để tăng độ trong suốt. Quá trình này gồm 4 giai đoạn:</p>
<p>1. Đá thô được đánh bóng để loại bỏ các tạp chất trên bề mặt vì các chất này sẽ ảnh hưởng đến các bước sau<br />
2. Các chỗ xù xì sẽ được làm sạch bằng axít flohydrite<br />
3. Quá trình xử lý nhiệt đầu tiên sẽ không cho bất cứ chất gì vào, chủ yếu là loại bỏ các tạp chất trong các khe nứt. Quá trình này được thực hiện ở nhiệt độ khoảng 1400 °C (2500 °F), các sợi tơ rutil thường không bị ảnh hưởng khi nhiệt độ khoảng 900 °C (1600 °F)<br />
4. Quá trình xử lý nhiệt tiếp theo được thực hiện trong lò điện có bổ sung một số chất hóa học khác. Việc pha trộn và hòa tan bột thủy tinh có chứa chì được thực hiện trong giai đoạn này. Hồng ngọc được nhấn chìm trong dầu, sau đó phủ bột thủy tinh, đặt vào　lò nung khoảng 900 °C (1600 °F) trong điều kiện oxy hóa trong vòng một giờ. Bột màu vàng khi nung sẽ chuyển sang trong suốt đến vàng và nhuộm vào toàn bộ vết nứt của hồng ngọc. Sau khi làm lạnh màu được đưa vào chuyển hoàn toàn thành trong suốt và nâng cao độ trong suốt của hồng ngọc.</p>
<p>Nếu cần thêm vào màu gì thì dùng bột thủy tinh với các chất nhuộm màu như đồng hoặc các ôxít kim loại khác như natri,canxi, kali…</p>
<p>Quá trình nung thứ 2 có thể được thực hiện lập lại 3 đến 4 lần thậm chí dùng các cách trộn khác nhau. Hồng ngọc loại này thường không được phủ axít boric hoặc các chất bảo vệ bề mặt khác nên bề mặt nó không được bảo vệ giống như kim cương.</p>
<p><strong>Hồng ngọc tổng hợp:</strong></p>
<p>Năm 1837 Gaudin tạo ra hồng ngọc tổng hợp từ nhôm nóng chảy ở nhiệt độ cao và chất tạo màu crôm. Năm 1847 Edelman tạo ra xa-phia trắng từ [nhôm trong axít boric. Năm 1877 Frenic và Freil tạo ra tinh thể corundum từ bột đá. Frimy và Auguste Verneuil tạo ra hồng ngọc nhân tạo từ BaF2 và Al2O3 nóng chảy với chất tạo màu crôm. Năm 1903 Verneuil thông báo có thể sản xuất hồng ngọc tổng hợp ở mức độ thương mại từ quá trình nóng chảy.</p>
<p>Các quá tạo ra hồng ngọc nhân tạo khác như quá trình Czochralski, quá trình tan chảy bằng chất xúc tác (flux process), và quá trình thủy nhiệt. Hầu hết hồng ngọc tổng đều được thực hiện bằng quá trình nóng chảy, là phương pháp ít tốn chi phí. Hồng ngọc tổng hợp vẫn đẹp và hoàn hảo khi nhìn bằng mắt thường, nhưng khi phóng đại có thể thấy những vết khía trên mặt hoặc các túi khí nhỏ bên trong. Càng ít những đặc điểm trên thì hồng ngọc càng có giá trị. Chất phụ gia được thêm vào hồng ngọc tổng hợp vì vậy có thể phân biệt được hồng ngọc tổng hợp, nhưng các thử nghiệm đá quý học cần thiết chỉ để nhận biết dạng nguyên thủy của nó.</p>
<p>Hồng ngọc tổng hợp được sử dụng trong ngành kỹ thuật với chức năng tương tự như hồng ngọc tự nhiên. Các que hồng ngọc được sử dụng để tạo ra tia lazer đỏ và [maser] (thiết bị tích tụ năng lượng để tạo ra tia lazer) . Công trình đầu tiên được thực hiện bởi Theodore H. Maiman năm 1960 ở Hughes Research Laboratories vùng Malibu, California, đã vượt qua các nhóm nghiên cứu như Charles H. Townes ở trường Đại học Columbia, Arthur Schawlow ở Bell Labs, và Gould thuộc công ty TRG (Technical Research Group). Maiman dùng hồng ngọc tổng hợp dạng rắn cung cấp ánh sáng để tạo ra tia lazer màu đỏ với bước sóng 694nm (nm).</p>
<p>Các loại có dạng hồng ngọc cũng có mặt trên thị trường như spinen đỏ, garnat đỏ, và thủy tinh màu. Thời đại Roma vào thế kỷ 17, đã có kỹ thuật tạo ra màu đỏ, bằng cách đốt lông cừu màu đỏ ở đáy của lò sưởi, và được đặt bên dưới đá giả. [6] Trên thị spinen đỏ được gọi là “balas ruby” và tourmalin đỏ là “rubellite”, đều này có thể làm cho người tiêu dùng dễ bị nhầm lẫn. Các thuật ngữ này không được các nhà đá quý học khuyến khích sử dụng như LMHC (Laboratory Manual Harmonisation Committee).</p>
<p>Nguồn: Wikipedia</p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-quy-hong-ngoc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tìm hiểu các thông tin cơ bản về đá Alexandrite – Đá Alexandrite</title>
		<link>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-alexandrite-da-alexandrite.html</link>
		<comments>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-alexandrite-da-alexandrite.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 18 Nov 2015 05:03:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông Tin Đá Quý]]></category>
		<category><![CDATA[bảo quản đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[cách dùng đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[chất lượng đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[giá trị đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[làm sạch đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[lịch sử đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[nguồn gốc đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[tính phổ biến của đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[truyền thuyết đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[đá alexandrite]]></category>
		<category><![CDATA[đá quý]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hophach.com/?p=30</guid>
		<description><![CDATA[Alexandrite là một loại khoáng vật độc đáo nhất của nhóm đá quý chrysoberyl, do đổi màu từ lục trong ánh sáng ban ngày hoặc huỳnh quang cho đến màu đỏ phớt tím trong ánh sáng vàng nóng. Sự biến đổi màu đỏ-lục này là điều kỳ diệu nhất trong vương quốc đá quý. Hiếm]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="entry clearfix">
<p><img title="alexandrite" src="/images/post/2015/11/22/06//alexandrite.jpg" alt="alexandrite Giới thiệu thông tin về Alexandrite – Đá Alexandrite" width="282" height="134" /></p>
<p>Alexandrite là một loại khoáng vật độc đáo nhất của nhóm đá quý chrysoberyl, do đổi màu từ lục trong ánh sáng ban ngày hoặc huỳnh quang cho đến màu đỏ phớt tím trong ánh sáng vàng nóng. Sự biến đổi màu đỏ-lục này là điều kỳ diệu nhất trong vương quốc đá quý. Hiếm và có giá trị, alexandrite đôi khi còn xuất hiện trong các cuộc đấu giá đồ trang sức. Ngày nay thỉnh thoảng mới khai thác được đá chất lượng quý.</p>
<p><strong>Lịch sử và truyền thuyết:</strong></p>
<p>Lần đầu tiên phát hiện alexandrite là tại Nga năm 1830. Vì các vua chúa Nga thích màu lục và đỏ nên nó được đặt theo tên của vua Nga lúc ấy là Czar Alexander.</p>
<p>Tiffani &amp; Co. ở Nữu Ước rất danh tiếng về nữ trang gắn alexandrite xinh đẹp, tạo nên nhiều chiếc nhẫn thanh lịch vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.</p>
<p>Ở Mỹ, alexandrite là đá mừng sinh nhật trong tháng 6.</p>
<p><strong>Chất lượng, Giá trị và Tính phổ biến:</strong></p>
<p>Alexandrite chất lượng tốt thì cực kỳ hiếm và có giá trị cao.</p>
<p>Màu được ưa thích của alexandrite là đỏ ruby và lục emerald, tuy nhiên khó mà có được màu như ý này.</p>
<p>Khi định giá alexandrite thì phải chú ý sự thay đổi màu: đá càng đổi màu kỳ diệu và hoàn toàn giữa đỏ và lục, khi đổi màu không vướng sắc nâu hay xám thì đá càng hiếm và càng có giá trị.</p>
<p>Các yếu tố giá trị quan trọng khác như độ hấp dẫn, độ đậm của hai màu, độ sạch và chất lượng cắt mài. Vì là đá quý hiếm, nên dù cùng một chất lượng, viên nào lớn giá sẽ rất cao.</p>
<p>Alexandrite thường được mài giác theo hình ovan và hình nệm.</p>
<p>Vào những năm 1950 đến 1960, saphia tổng hợp đổi màu từ xanh nhạt đến tím đã được bán rất nhiều với tên alexandrite để dùng làm nữ trang bạc rẻ tiền. Có thể xác định dễ dàng đá giả alexandrite này vì màu của nó khác hẳn với alexandrite tự nhiên. Còn loại alexandite tổng hợp thật sự thì cũng đã được chế tạo và có các đặc điểm rất giống với đá tự nhiên.</p>
<p><strong>Nguồn gốc:</strong></p>
<p><img title="nguon-goc-alexandrite" src="/images/post/2015/11/22/06//nguon-goc-alexandrite.jpg" alt="nguon goc alexandrite Giới thiệu thông tin về Alexandrite – Đá Alexandrite" width="319" height="266" /></p>
<p>Nguồn alexandrite đầu tiên là mỏ trong dãy núi Ural thuộc Nga, tuy nhiên đã bị đóng cửa từ lâu sau vài thập niên khai thác, hiện nay trên thị trường chỉ có rất ít đá xuất xứ từ Nga. Đẹp nhất là đá có màu đỏ và lục thật sự.</p>
<p>Năm 1987, tại Hematita, Brazin, đã phát hiện được alexandrite màu đẹp và đổi màu rõ từ đỏ dâu tây đến lục hơi xanh. Đá quý ở Hematita này có giá trị cao tuy nhiên sản lượng suy giảm đến nay chỉ còn nhỏ giọt.</p>
<p>Cũng tìm thấy alexandrite ở Srilanka, Tanzania, Madagasca, Ấn Độ và ở một số vùng khác thuộc Brazin, nhưng loại màu đẹp thì rất ít.</p>
<p><strong>Xử lý tăng vẻ đẹp thường gặp:</strong></p>
<p>Chưa thấy xử lý tăng vẻ đẹp đối với alexandrite.</p>
<p><strong>Bảo quản và làm sạch:</strong></p>
<p>Giống như các đá nhóm chrysoberyl, alexandrite là loại đá quý bền chắc, đạt độ cứng 8,5 trong thang Mohs, độ cứng chắc rất cao.<br />
Rửa alexandrite với xà phòng: dùng bàn chải đánh răng bôi một ít xà phòng rồi chà phía dưới viên đá là nơi dính nhiều chất dơ.</p>
<p><em>Nguồn: Da Quy – Da Phong Thuy</em></p>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://hophach.com/tim-hieu-cac-thong-tin-co-ban-ve-da-alexandrite-da-alexandrite.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
